Luật dược mới quy định cơ sở kinh doanh thuốc không được cấp chứng chỉ? Luật dược bổ sung mới được quốc hội ban hành sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 đã quy định các cơ sở có hoạt động dược không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh Dược. Luật Dược sửa đổi – Siêu thị được bán thuốc? Luật Dược (sửa đổi) chỉ ...
Trang chủ > Tin Giáo Dục & Y Tế > Luật dược mới quy định cơ sở kinh doanh thuốc không được cấp chứng chỉ?

Luật dược mới quy định cơ sở kinh doanh thuốc không được cấp chứng chỉ?

Đánh giá: 1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (6 đánh giá, trung bình: 5,00 trong tổng số 5)
Loading...
11/04/2016 3,294 Lượt xem

Luật dược bổ sung mới được quốc hội ban hành sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 đã quy định các cơ sở có hoạt động dược không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh Dược.

– Điểm b khoản 2: Cơ sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc phải là cơ sở có đăng ký kinh doanh, có điều kiện bảo quản thuốc phù hợp với điều kiện bảo quản ghi trên nhãn thuốc, có người chịu trách nhiệm chuyên môn có văn bằng, chứng chỉ sơ cấp dược, Cao đẳng Dược trở lên và chỉ được bán thuốc thuộc Danh mục thuốc được bán tại kệ thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.

luat-duoc-sua-doi-2016-bqp

Điều 6. Những hành vi bị nghiêm cấm 

1. Kinh doanh dược mà không có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc đang trong thời gian bị đình chỉ hoạt động hoặc trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.

2. Kinh doanh dược tại nơi không phải là địa điểm kinh doanh dược đã đăng ký.

3. Kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc không đúng mục đích hoặc cung cấp không đúng đối tượng mà cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4. Kinh doanh dược không thuộc phạm vi chuyên môn được ghi trong giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.

5. Kinh doanh dược thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Thuốc giả, nguyên liệu làm thuốc giả

b) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc có thông báo thu hồi. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc không rõ nguồn gốc, xuất xứ. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc hết hạn dùng;

c) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, cấm sản xuất

d) Thuốc thử lâm sàng

đ) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc làm mẫu để đăng ký, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, tham gia trưng bày tại triển lãm, hội chợ;

e) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc chưa được phép lưu hành

g) Thuốc thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, thuốc viện trợ và thuốc khác có quy định không được bán

h) Bán lẻ thuốc kê đơn mà không có đơn thuốc, bán lẻ vắc xin

i) Bán thuốc cao hơn giá kê khai, giá niêm yết.

thuc-tap-quan-ly-nha-thuoc-gpp

6. Làm giả, sửa chữa hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, giấy chứng nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và tổ chức, cá nhân trong các hoạt động về dược.

7. Thay đổi, sửa chữa hạn dùng của thuốc.

8. Hành nghề mà không có Chứng chỉ hành nghề dược hoặc trong thời gian bị tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề dược tại các vị trí công việc quy định tại Điều 11 của Luật này.

9. Thuê, mượn, cho thuê, cho mượn hoặc cho người khác sử dụng Chứng chỉ hành nghề dược, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược để hành nghề hoặc kinh doanh dược.

10. Quảng cáo trong các trường hợp sau đây:

a) Quảng cáo thuốc khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận nội dung hoặc không đúng với nội dung đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận;

b) Sử dụng chứng nhận chưa được Bộ Y tế công nhận, sử dụng lợi ích vật chất, lợi dụng danh nghĩa của tổ chức, cá nhân, các loại biểu tượng, hình ảnh, địa vị, uy tín, thư tín, thư cảm ơn để quảng cáo thuốc;

c) Sử dụng kết quả nghiên cứu lâm sàng, kết quả nghiên cứu tiền lâm sàng, kết quả kiểm nghiệm, kết quả thử tương đương sinh học chưa được Bộ Y tế công nhận để quảng cáo thuốc.

11. Khuyến mại thuốc trái quy định của pháp luật.

12. Lợi dụng việc kê đơn thuốc để trục lợi.

13. Sản xuất, pha chế, bán thuốc cổ truyền có kết hợp với hoạt chất hóa dược khi chưa được phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

14. Cấp phát, bán thuốc đã hết hạn sử dụng, thuốc bảo quản không đúng quy định ghi trên nhãn thuốc, thuốc đã có yêu cầu thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thuốc không rõ nguồn gốc, xuất xứ cho người sử dụng.

huon-dan-mo-nha-thuoc-tan-duoc

15. Thông tin, quảng cáo, tiếp thị, kê đơn, tư vấn, ghi nhãn, hướng dẫn sử dụng có nội dung dùng để phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người đối với các sản phẩm không phải là thuốc trừ trang thiết bị y tế.

16. Xuất khẩu dược liệu thuộc Danh mục các loài, chủng loại dược liệu quý, hiếm, đặc hữu phải kiểm soát khi chưa được phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Có thể bạn quan tâm

Đăng ký học văn bằng 2 ngành gì để không thất nghiệp?

Nhiều sinh viên tốt nghiệp Đại học ra trường thất nghiệp có xu hướng chọn ...

 
Chat với chúng tôi