Thuốc Bostacet có tác dụng gì, giá bao nhiêu, mua ở đâu?

Thuốc Bostacet là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần

Mỗi viên thuốc gồm có:

  • Tramadol Hydroclorid 37,5mg.

  • Paracetamol 325mg.

  • Tá dược vừa đủ một viên.

Thuốc Bostacet

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính

Tramadol Hydroclorid:

  • Là hoạt chất thuộc nhóm thuốc giảm đau tổng hợp, tác dụng chủ yếu lên thần kinh trung ương.

  • Cơ chế tác dụng: giảm đau không chọn lọc trên các thụ thể Opioid và ái lực cao trên thụ thể µ. Đồng thời, Tramadol HCl còn ức chế sự tái hấp thu Monoamine như Norepinephrine, Serotonin.

  • Có khả năng gây nghiện, nhưng thấp.

Paracetamol:

  • Là hoạt chất thuộc nhóm NSAID, là chất chuyển hóa có hoạt tính của Phenacetin. Thường được dùng để giảm đau, hạ sốt.

  • Không có tác dụng chống kết tập tiểu cầu.

  • Cơ chế tác dụng: tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tăng giãn mạch, tăng lưu lượng máu ngoại biên, do đó giúp hạ thân nhiệt ở người bị sốt rất nhanh.

Chỉ định

Thuốc Bostacet được dùng để điều trị triệu chứng của cơn đau từ trung bình đến nặng.

Việc sử dụng thuốc chỉ giới hạn ở những bệnh nhân mà cơn đau của họ thực sự cần đến thuốc phối hợp Paracetamol với Tramadol HCl.

Cách dùng

Cách sử dụng

  • Dùng đường uống.

  • Uống với nước lọc, không uống với sữa, nước cam hay bất kỳ loại nước khác nếu không có chỉ định của bác sĩ. Dùng thuốc nguyên viên, không bẻ hoặc nhai viên thuốc.

  • Thời điểm dùng: khi cơn đau xuất hiện.

Liều lượng

Tùy thuộc vào lứa tuổi, tình trạng bệnh và đáp ứng của bệnh nhân, thuốc được sử dụng với liều khuyến cáo như sau:

– Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

  • Liều khởi đầu là 2 viên, có thể bổ sung liều khi thực sự cần thiết. Không dùng quá 8 viên/ngày.

  • Khoảng thời gian giữa 2 lần dùng thuốc không được ít hơn 6 giờ.

– Trẻ dưới 12 tuổi: không khuyến cáo dùng.

– Không sử dụng cho người suy gan nặng, thận trọng với người bị suy thận.

Quá liều và xử trí khi quên liều

Quên liều:

  • Thuốc dùng khi thực sự cần thiết, ít xảy ra hiện tượng quên liều.

  • Không dùng 2 liều cùng lúc.

Quá liều:

  • Triệu chứng: co đồng tử, trụy tim mạch, rối loạn ý thức dẫn đến hôn mê, gây co giật, ức chế hô hấp đến ngừng thở. Có thể xảy ra: tổn thương gan, suy gan, suy thận cấp tính, viêm tụy cấp,…

  • Xử trí: khi gặp các dấu hiệu trên, hãy gọi ngay cho bác sĩ và đến ngay cơ sở y tế gần nhất để duy trì chức năng hô hấp và tuần hoàn, tiến hành điều trị triệu chứng.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Bostacet trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với Tramadol, Paracetamol, các thuốc Opioid hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Người bị ngộ độc cấp do rượu, thuốc ngủ, chất ma túy, thuốc giảm đau nhóm Opioid, thuốc giảm đau trung ương.

  • Người bị động kinh không được điều trị.

  • Bệnh nhân đang sử dụng thuốc IMAO hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngưng thuốc.

  • Người bị suy gan nặng.

Tác dụng không mong muốn

Khi sử dụng thuốc, bệnh nhân có thể gặp các tình trạng sau đây:

– Thường gặp:

  • Buồn nôn, nôn, táo bón, khô miệng.

  • Tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, đầy hơi.

  • Ngứa, đau đầu, run rẩy.

  • Chóng mặt, ngủ gà, buồn ngủ, lú lẫn.

  • Rối loạn giấc ngủ, thay đổi tâm trạng (lo âu, căng thẳng, hưng phấn).

– Ít gặp:

  • Khó nuốt, phân đen.

  • Co thắt cơ, ù tai, dị cảm.

  • Trầm cảm, ảo giác, ác mộng, mất trí nhớ.

  • Phản ứng da như mày đay, phát ban,…

  • Tăng huyết áp, đánh trống ngực, tăng nhịp tim, loạn nhịp.

  • Albumin niệu, rối loạn tiểu tiện, đau ngực.

– Hiếm gặp:

  • Ngất xỉu, rối loạn ngôn ngữ.

  • Nhìn mờ, mê sảng.

– Ngoài ra, việc sử dụng kéo dài thuốc có thể gây quen thuốc, nghiện thuốc.

Nếu thấy xuất hiện triệu chứng như trên, liên hệ ngay với bác sĩ để có biện pháp xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

Thuốc Bostacet khi dùng với các thuốc khác có thể xảy ra một số tương tác như sau:

  • Thuốc ức chế chọn lọc IMAO: gây ra hội chứng Serotonergic (tiêu chảy, tăng nhịp tim, run rẩy, lú lẫn, vã mồ hôi, thậm chí hôn mê).

  • Cholestyramin: giảm hấp thu thuốc.

  • Các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, thuốc chống lo âu khác, thuốc ngủ, thuốc Benzodiazepin, các Barbiturate, thuốc chống trầm cảm, thuốc hạ huyết áp,… ức chế mạnh lên thần kinh trung ương, ảnh hưởng đến khả năng nhận thức, an toàn khi lái xe, vận hành máy móc.

  • Thuốc đối kháng Opioid: ức chế hô hấp, làm giảm tác dụng giảm đau, có thể gây ra hội chứng cai thuốc.

  • Các thuốc chống loạn thần, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, các thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc Serotonin, thuốc an thần: có thể gây ra hoặc tăng tần suất co giật, gây cơn động kinh.

  • Rượu và các thức uống có cồn làm tăng tác dụng an thần của thuốc, gây buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi,…

  • Carbamazepin, các chất gây cảm ứng Enzym: làm giảm nồng độ của thuốc trong máu và giảm thời gian tác dụng.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ có thai:

  • Thuốc qua được hàng rào nhau thai. Có thể gây hội chứng cai thuốc, thay đổi về cường độ hô hấp ở trẻ sơ sinh.

  • Do vậy, không nên sử dụng thuốc khi đang mang thai.

Bà mẹ cho con bú:

  • Thuốc bài tiết một lượng nhỏ vào trong sữa mẹ khoảng 0,1%. Tuy nhiên, trẻ sơ sinh rất nhạy cảm và có thể hấp thu được.

  • Không sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể dẫn đến tình trạng chóng mặt, buồn ngủ và suy giảm khả năng nhận thức. Do vậy, không nên sử dụng trên những đối tượng làm việc đòi hỏi sự tập trung, tỉnh táo như lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao,…

Điều kiện bảo quản

  • Bảo quản thuốc nơi khô ráo thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng, nhiệt độ từ 25 đến 30 độ C.

  • Để tránh xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Bostacet mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Hiện nay, thuốc được bán tại các nhà thuốc trên toàn quốc với nhiều mức giá khác nhau. Để được tư vấn, ưu đãi về giá thuốc, hãy liên hệ với chúng tôi thông qua website hoặc số hotline.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

  • Dạng bào chế đơn giản, tiện dùng.

  • Hiệu quả giảm đau, hạ sốt nhanh.

  • Giá thành thuốc rẻ, phù hợp với người bệnh.

Nhược điểm

  • Dùng lâu dài có khả năng gây nghiện.

  • Cấm dùng trên phụ nữ có thai, cho con bú và trẻ em dưới 12 tuổi.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *